Thủ tục đăng ký hộ khẩu theo quy định mới nhất của pháp luật

Đăng ký hộ khẩu, thường trú là một thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể dễ dàng quản lý công dân. Do đó, công dân Việt Nam có nghĩa vụ phải đăng ký hộ khẩu, thường trú. Vậy đăng ký hộ khẩu gồm những giấy tờ nào? Thủ tục làm sổ hộ khẩu ra sao? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây của Vinaland để được giải đáp các vấn đề liên quan đến việc làm sổ hộ khẩu.

I. Hồ sơ đăng ký thường trú theo quy định pháp luật hiện hành

1. Đăng ký thường trú theo chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình

Theo Khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú 2020 thì công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được phép đăng ký thường trú tại chỗ đó. Trong trường hợp này, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

  • 01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo mẫu CT01 được ban hành kèm thông tư 56/2022/TT-BCA;
  • Giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu đối với chỗ ở của bạn.

lam so ho khau

2. Đăng ký thường trú theo chỗ ở không thuộc quyền sở hữu của mình

Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 cho phép công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở không thuộc quyền sở hữu của mình nếu đáp ứng được điều kiện là chủ hộ và chủ sở hữu hợp pháp đó đồng ý. Các trường hợp này bao gồm: 

“a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

  1. b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
  2. c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.”

Theo 2 Điều 21 Luật Cư trú 2020 thì hồ sơ đăng ký thường trú trong những trường hợp này bao gồm các loại giấy tờ sau:

“a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

  1. b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
  2. c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật này.”

3. Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở 

Khi đáp ứng điều kiện tại Khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú 2020 thì bạn được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở. Khi đó, bạn phải chuẩn bị hồ sơ theo Khoản 4 Điều 21 Luật Cư trú 2020 để đăng ký:

“a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người quy định tại điểm c khoản 4 Điều 20 của Luật này thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

  1. b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 của Luật này; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 của Luật này;
  2. c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.”

Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp tại điểm d Khoản 4 Điều 20 về trường hợp: “Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú”. Khi thuộc trường hợp này, hồ sơ đăng ký bào gồm các giấy tờ theo Khoản 5 Điều 21 Luật Cư trú 2020:

“a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng hay người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

  1. b) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người đăng ký thường trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này và việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.”

4. Đăng ký thường trú cho đối tượng là người được chăm sóc, nuôi dưỡng và trợ giúp

lam so ho khau

Theo Khoản 5 Điều 20 Luật Cư trú 2020 thì các đối tượng là người được chăm sóc, nuôi dưỡng có thể được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội nếu được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý. Ngoài ra, trường hợp này cũng được đăng ký thường trú tại hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng nếu được chủ hộ cùng chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

Để đăng ký, bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Khoản 6 Điều 21 Luật Cư trú 2020:

“a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người được cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

  1. b) Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp;”

5. Đối tượng đăng ký thường trú là người sinh sống, làm nghề lao động trên các phương tiện lưu động 

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 20 Luật Cư trú 2020 thì các đối tượng này được đăng ký tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện luật định.

Hồ sơ đăng ký thường trú cho đối tượng này được quy định tại Khoản 7 Điều 21 Luật Cư trú 2020:

“a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký thường trú không phải là chủ phương tiện thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

  1. b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm;
  2. c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.”

II. Trình tự, thủ tục đăng ký thường trú

lam so ho khau

Căn cứ vào Luật Cư trú 2020 và các bản hướng dẫn thi hành có thể rút ra trình tự, thủ tục đăng ký thường trú như sau:

– Bước 1: Xác định mình thuộc đối tượng nào và chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký thường trú đã nêu ở trên;

– Bước 2: Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ cho cơ quan công an cấp xã theo 02 cách như sau:

  • Nộp trực tiếp tại trụ sở của công an cấp xã;
  • Nộp trực tuyến thông qua các cổng cung cấp dịch vụ trực tuyến gồm: Cổng dịch vụ công qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Công an hay Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

– Bước 3: Sửa, bổ sung hồ sơ theo sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi hồ sơ đã hợp lệ thì nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và thời hạn trả kết quả khi hồ sơ.

– Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định cụ thể của từng địa phương.

– Bước 5: Dựa vào thời hạn được ghi nhận trên phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết các thủ tục đăng ký cư trú (nếu có). Theo đó, thời gian làm việc không quá 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần biết về làm sổ hộ khẩu theo quy định mới nhất mà Vinaland cung cấp đến bạn. Hy vọng, qua bài viết bạn đã hiểu rõ về giá trị pháp lý của sổ hộ khẩu cũng như xác định được mình thuộc đối tượng phải đăng ký thường trú ở đâu.

Ngoài ra, quý khách có thể truy cập Website Website: vinaland.co hoặc liên hệ Hotline: 0907 13 82 83 – 0898 13 63 33 của Vinaland để tìm hiểu cụ thể hơn về việc làm sổ hộ khẩu. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.