[Cập nhật] Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất mới nhất

Trên thực tế, có nhiều lý do dẫn đến việc người dân phải làm đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như: sự thay đổi của pháp luật làm cho giấy chứng nhận thời kỳ trước không còn hợp lệ, đã sử dụng đất nhưng chưa có giấy xác nhận,… Để có thể dễ dàng trong việc xin cấp Giấy chứng nhận mời bạn cùng tham khảo mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất dưới đây của Vinaland.

mau don xin xac nhan quyen su dung dat

I. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ……………………………………………

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ 

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. 

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển ….. 

Ngày …../…../….. 

Người nhận hồ sơ 

(Ký và ghi rõ họ, tên)

  1. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ………………………………………………………………….

1.2. Địa chỉ thường trú(1):…………………………………………………………………..

2. Đề nghị: – Đăng ký QSDĐ ☐

– Cấp GCN đối với đất ☐

Đăng ký quyền quản lý đất ☐

Cấp GCN đối với tài sản trên đất ☐

(Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn)
  1. Thửa đất đăng ký (2) …………………………………………………………………….

3.1. Thửa đất số: …………………………; 3.2. Tờ bản đồ số: ………………………….

3.3. Địa chỉ tại: ……………………………………………………………………………….

3.4. Diện tích: ……… m²; sử dụng chung: ………… m²; sử dụng riêng: …………… m²;

3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………. , từ thời điểm: ……………………..

3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: …………………………………………………

3.7. Nguồn gốc sử dụng(3): …………………………………………………………………

3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………….

  1. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)

4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:

  1. a) Loại nhà ở, công trình(4): …………………………………………………………………
  2. b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²);
  3. c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): …………………;
  4. d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: …………………….m²;

đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ……………………………;

  1. g) Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………

(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)

4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng: 4.3. Cây lâu năm:
a) Loại cây chủ yếu: …………………

b) Diện tích: ………………………….. m²

c) Nguồn gốc tạo lập:

– Tự trồng rừng:                                 ☐           

– Nhà nước giao không thu tiền:        ☐                

– Nhà nước giao có thu tiền:              ☐                

– Nhận chuyển quyền:                        ☐               

– Nguồn vốn trồng, nhận quyền:        ☐                

d) Sở hữu chung: ….m²; Sở hữu riêng: ….m2;

đ) Thời hạn sở hữu đến: ………………

a) Loại cây chủ yếu: …………….;

b) Diện tích:……………………m²;

c) Sở hữu chung:………………..m²,

Sở hữu riêng:…………………m²;

d) Thời hạn sở hữu đến:…………

  1. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

  1. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ……………………………….

Đề nghị khác: …………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…………., ngày …. tháng … năm ……

Người viết đơn

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

  1. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)

  1. Nội dung kê khai so với hiện trạng:………………………………………………………
  2. Nguồn gốc sử dụng đất:…………………………………………………………………..
  3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký:…………………………………………
  4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất:………………………………………………
  5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:………………………………..
  6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng:………………………
  7. Nội dung khác: …………………………………………………………………………
Ngày …… tháng …… năm ……

Công chức địa chính

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngày …… tháng …… năm ……

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này)

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)

Ngày …… tháng …… năm ……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

Ngày …… tháng …… năm ……

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn:

(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).

(2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).

(3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.

(4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…

II. Hướng dẫn viết đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

mau don xin xac nhan quyen su dung dat

(1) Mục kính gửi: Căn cứ theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bổ sung 2018 ta có thể ghi mục này như sau:

  • UBND cấp tỉnh nơi có đất: Đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đề nghị cấp GCN.
  • UBND cấp huyện nơi có đất: đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam đề nghị cấp GCN.

(2) Mục “Người sử dụng đất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất”:

Phần tên được viết in hoa:

  • Chủ thể đề nghị cấp thì ghi tên họ tên, năm sinh, CMND;
  • Chủ thể đề nghị cấp là hộ gia đình thì “Hộ ông” hoặc “Hộ bà” cùng họ tên, năm sinh, CMND của những người có chung quyền sử dụng đất của hộ.
  • Chủ thể đề nghị cấp là tổ chức thì ghi tên tổ chức, cùng tên và số, ngày ký, cơ quan ký trong quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
  • Chủ thể đề nghị cấp là cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, các thông tin trên hộ chiếu (số cấp, ngày cấp, nơi cấp).
  • Trường hợp diện tích đó thuộc quyền sử dụng chung của nhiều chủ thể thì kê tên của các chủ thể đó vào danh sách kèm theo.

Địa chỉ thường trú: hộ gia đình, cá nhân kê khai thông tin theo đúng trong sổ hộ chiếu. Trong trường hợp là tổ chức thì ghi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức.

(3) Mục đề nghị:

Chủ thể làm đánh tích vào ô trống phù hợp với yêu cầu.

Ví dụ: Cá nhân có yêu cầu cấp GCN QSDĐ thì tích vào ô Cấp giấy GCN QSDĐ

(4) Mục “Thửa đất đăng ký”:

Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất là đất nông nghiệp mà không có nhu cầu cấp GCN hoặc cấp chung một GCN thì chỉ ghi tổng số thửa, kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo – Mẫu 04c/ĐK.

Nguồn gốc sử dụng: (1) được Nhà nước giao có thu tiền, (2) được Nhà nước giao không thu tiền, (3) được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần, (4) được Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.

(5) Mục “Tài sản gắn liền với đất”

Những chủ thể có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì mới kê khai mục này.

Theo đó, trong tiểu mục “nhà ở, công trình xây dựng khác”:

  • Chủ thể làm đơn ghi rõ loại nhà ở, công trình xây dựng: Theo Luật Nhà ở 2014 có thể liệt kê một vài loại phổ biến như sau: nhà ở riêng lẻ, căn hộ, văn phòng, nhà xưởng,… cùng các thông tin khác có liên quan đến công trình như: diện tích xây dựng, số tầng,…
  • Trong trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ ghi các thông tin chung và tổng diện tích. Đồng thời, cần lập danh sách các nhà ở, công trình xây dựng này kèm theo đơn.

Phần “Rừng sản xuất là rừng trồng” và “Cây lâu năm”: ghi đầy đủ thông tin nếu có.

(6) Mục “Những giấy tờ kèm theo”:

Ghi rõ ràng, cụ thể các giấy tờ được đính kèm theo. Một vài giấy tờ thường được kèm theo như: bản chính hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bản chính hóa đơn thuế VAT, bản công chứng sổ hộ khẩu,…

(7) Mục “Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài sản”:

Nếu chủ thể làm đơn có nhu cầu thì ghi vào mục này.

(8) Mục “Ngày, tháng, năm”:

Chủ thể làm đơn ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn. Đồng thời ký và ghi rõ họ tên.

Phần còn lại thuộc về thẩm quyền của cơ quan chức năng nên người làm đơn không được điền vào đây.

III. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp ở đâu?

Căn cứ vào quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP chúng ta có thể nộp đơn đăng ký đất đai, đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai quận (huyện).

Về vị trí pháp lý của Văn phòng đất đai: Theo điểm a Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP xác định đây là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường do UBND Tỉnh thành lập hoặc hợp nhất. 

Về chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai: đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận,… và các chức năng khác được quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. 

mau don xin xac nhan quyen su dung dat

Trên đây là các quy định của pháp luật về việc đề nghị xác nhận quyền sử dụng đất. Hy vọng, những thông tin mà Vinaland cung cấp là hữu ích cho việc giải quyết các vấn đề về quyền sử dụng đất cho bạn đọc. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.